Thành viên ViOLET VB

Câu lạc bộ ViOLET HP

THƯ VIỆN ViOLET

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Quảng cáo

    Tap_the_GV.flv 05.JPG Bo_giao_duc.png IMG20150525092706.jpg IMG20150524165515.jpg Long_yeu_nuoc.jpg Cay_tre_VN_.jpg Me.swf Snapshot_20150416_4.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ ViOLET Vĩnh Bảo.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: LÊ THỊ BÌNH - THỊ TRẤN
    Người gửi: Nguyễn Thành Tựu (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:19' 06-01-2009
    Dung lượng: 4.9 MB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    Thị Trấn Vĩnh Bảo
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

    Đặng Hữu Hoàng
    Giáo viên: Lê Thị Bình
    Câu hỏi kiểm tra
    Câu1: - Đơn vị lực là:
    A. kilôgam (kg) B. niutơn (N)
    C. N/ m3 D. kg/ m3
    Câu2: - Lực là một đại lượng véc tơ vì :
    A. có thể đo được bằng dụng cụ đo.
    B. có cường độ nhất định.
    C. vừa có cường độ, có phương và có chiều xác định.
    D. có thể tác dụng vào vật khác làm vật đó bị biến dạng hoặc biến đổi vận tốc.
    B
    C
    Câu hỏi kiểm tra
    Câu 3: Phương và chiều của trọng lực:
    C. Phương nằm ngang chiều tuỳ ý.
    B. Phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
    A. Phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới
    A
    Câu 4: Từ công thức tính trọng lượng riêng 1 chất d = P/ V ta có thể tính trọng lượng của 1 vật bằng :
    thương của trọng lượng riêng chất làm vật đó với thể tích vật.
    B. tích trọng lượng riêng chất làm vật đó với thể tích của vật.
    C. thương của thể tích vật với trọng lượng riêng chất làm vật đó.
    B
    Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước.
    Tại sao?

    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    1. Thí nghiệm : (Hình 10.2 SGK)
    Nêu cách tiến hành thí nghiệm ?
    C1: P1

    Treo vật vào lực kế, ghi giá trị lực kế chỉ P .
    Nhúng chìm vật trong nước, ghi giá trị lực kế lực kế chỉ P1
    - Chứng tỏ nước đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy hướng lên trên.
    C2 Hãy chọn từ thích hợp cho chổ trống của kết luận sau:
    - Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ …
    dưới lên trên theo phương thẳng đứng.
    - So sánh P với P1 ?
    2. Kết luận :
    Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng.
    Lực đẩy của chất lỏng lên một vật nhúng trong nó do nhà bác học Ác-si-mét người Hy Lạp phát hiện ra đầu tiên, nên được gọi là lực đẩy Ác-si-mét
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    1. Thí nghiệm : (Hình 10.2 SGK)
    Lực đẩy của chất lỏng lên một vật nhúng trong nó do nhà bác học Ác-si-mét người Hy Lạp phát hiện ra đầu tiên, nên được gọi là lực đẩy Ác-si-mét
    ác- xi- mét
    (287-212 trước Công nguyên)
    Nhà toán học, vật lí học vĩ đại nhất của thời cổ.

    " Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng quả đất ."
    " Cánh tay sắt "
    nhấc bổng thuyền địch bằng hệ thống ròng rọc.
    Gương lõm đốt cháy thuyền
    kẻ xâm lăng.
    2. Kết luận :
    Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng (lc y c-si-mt).
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    1. Thí nghiệm : (Hình 10.2 SGK)
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét:
    1. Dự đoán
    Truyền thuyết kể rằng, một hôm Ác-si-mét đang nằm trong bồn tắm đầy nước chợt phát hiện ra ông nhấn chìm người càng nhiều thì lực đẩy do nước tác dụng lên ông càng mạnh, nghĩa là thể tích phần nước bị ông chiếm chổ càng lớn thì lực đẩy của nước càng mạnh.
    Ơ rê ca! Ơ rê ca!
    2. Kết luận :
    Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng.
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    1. Thí nghiệm : (Hình 10.2 SGK)
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét (FA):
    1. Dự đoán
    Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
    FA = P ( Phn cht lng m vt chim ch)
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét:
    1. Dự đoán :
    FA = P ( Phn cht lng m vt chim ch)
    2. Thí nghiệm kiểm tra : (Hnh 10.3)
    Nêu dụng cụ thí nghiệm?
    Mục đích của thí nghiệm là gì?
    Mô tả cách tiến hành thí nghiệm?
    Lần thứ 1: treo cốc A chưa đựng nước và vật nặng vào lực kế
    Lực kế chỉ giá trị:
    2. Thí nghiệm kiểm tra : (Hnh 10.3)
    Lần 2:nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước.Nước từ bình tràn chảy vào cốc B
    Lực kế chỉ giá trị: P2 =3N
    Lần 3:Đổ nước từ cốc B vào cốc A
    .Lực kế chỉ giá trị:
    P1 = 5N
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét:
    1. Dự đoán :
    FA = P ( Phn cht lng m vt chim ch)
    2. Thí nghiệm kiểm tra : (Hnh 10.3)
    C3: Hãy chứng minh rằng thí nghiệm trên chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét nêu trên là đúng.
    Lần thứ 1: treo cốc A chưa đựng nước và vật nặng vào lực kế
    Lực kế chỉ giá trị:
    2. Thí nghiệm kiểm tra : (Hnh 10.3)
    P1
    Lực kế chỉ giá trị P1 = 5N là trọng lượng của cốc A và vật nặng
    Lần 2:nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước.Nước từ bình tràn chảy vào cốc B
    Lực kế chỉ giá trị: P2 = 3N
    FA
    P1
    Vật nhúng trong nước bị nước tác dụng lực đẩy hướng từ dưới lên trên, số chỉ của lực kế lúc này là: P2 = P1 - FA < P1.
    Trong đó FA là lực đẩy ác-si-mét
    Lần 3:Đổ nước từ cốc B vào cốc A
    .Lực kế chỉ giá trị: 5N
    FA
    P1
    Khi đổ nước cốc B vào cốc A thì trọng lượng của khối chất lỏng bị chiếm chổ đã cân bằng với FA nên lực kế chỉ
    P1 = P1 – FA + P.
     FA = P (träng l­îng phÇn chÊt láng bÞ vËt chiÕm chç)
    Vậy dự đoán của ác-si-mét về độ lớn của lực đẩy ác-si-mét là đúng.
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét:
    1. Dự đoán :
    FA = P ( Phn cht lng m vt chim ch)
    2. Thí nghiệm kiểm tra : (Hnh 10.3)
    Kết luận
    3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:
    FA = d . V
    d : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).
    V : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).
    Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
    FA: Lực đẩy ác-si-mét (N)
    Khi nào có lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật?
    Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật có phương, chiều như thế nào?
    Phương thẳng đứng.
    Chiều hướng từ dưới lên trên.
    Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào yếu tố nào?
    - d : trọng lượng riêng của chất lỏng
    - V : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (ThĨ tch phn chm cđa vt trong cht lng)
    - Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy ác-si-mét.
    Ghi nhớ
    - Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:
    FA = d . V
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét:
    FA = d . V
    d : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).
    V : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).
    FA: Lc y c-si-mt (N)
    III. Vận dụng
    C4: Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước.
    Tại sao?

    - Kéo gàu nước lúc nhúng ngập trong nước ta cảm thấy nhẹ hơn vì gàu nước chm trong níc chịu tác dụng của một lực đẩyÁc-si-mét hướng từ dưới lên, lc ny c lín bng trng lng cđa phn níc b gu chim ch.
    III. Vận dụng
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét:
    FA = d . V
    III. Vận dụng
    C5 : Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn ?
    - Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng nhau, vì FA chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích của phần nước bị mi thi chiếm chỗ.
    FA1= d.V1 và FA2 = d.V2 mà V1 = V2 ? FA1 = FA2
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét:
    III. Vận dụng
    FA = d . V
    C6 : Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn ?
    Trả lời : Thỏi nhúng vào nước chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn. Vì thể tích hai thỏi bằng nhau =>V1 =V2 d1nước > d2dầu => FA1 = d1.V1 FA2 = d2.V2
    >

    => FA/nửụực > FA/dau
    Vậy: Thỏi nhúng trong nước chịu tác dụng của lực đẩy ác-si-mét lớn hơn.
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy ác- si- mét:
    III. Vận dụng
    FA = d . V
    C7 : Hãy nêu phương án thí nghiệm dùng cân vẽ ở hình 10.4 thay cho lực kế để kiểm tra dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
    Hướng dẫn về nhà
    - Trả lời các câu hỏi: C5, C6, C7 SGK/ 74.
    Làm bài tập: 10.1, 10.3, 10.5 SBT/ 16.
    Học thuộc ghi nhớ.
    Đọc thêm " có thể em chưa biết"/ 39
    Chuẩn bị báo cáo thực hành (theo mẫu trang 42/ SGK, hoàn thành phần 1 ở nhà).

     
    Gửi ý kiến