Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ ViOLET Vĩnh Bảo.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề cuơng ôn tập TNTHPT phần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 11-09-2009
Dung lượng: 56.6 KB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 11-09-2009
Dung lượng: 56.6 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: GLUCOZƠ
Glucozơ có trong quả chín, trong mật ong có khoảng 30% glucozơ. Trong máu người có 1 lượng nhỏ glucozơ với nồng độ không đổi khoảng 0,1%
I – cấu trúc phân tử:
Glucozơ có CTPT : C6H12O6 . CTCT:có 2 dạng: mạch hở và mạch vòng
1. Mạch hở:
Các dữ kiện thực nghiệm
Có 6 nguyên tử C trong phân tử glucôzơ tạo thành 1 mạch không phân nhánh
Có 5 nhóm –OH do tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO-
Có1 nhóm –CHO do phản ứng tráng gương
Có phản ứng với Cu(OH)2 cho dd xanh lam trong suốt, vậy trong phân tử có nhiều nhóm-OH ở vị trí kề nhau.
Kết luận:Glucozơ là một rượu đa chức, là một Anđehít => CTCT CH2OH – (CHOH)4 – CHO
2. Dạng mạch vòng
Có nhóm –OH ở C5 cộng vào nhóm C=O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh ( (
( - Glucôzơ (36%) Dạng mạch hở ( - Glucôzơ (64%)
Hai dạng này luôn chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng dạng mạch hở. Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là OH hemiaxetal
II-Hóa Tính:
1 Tính chất của ANCOL đa chức: (poliancol hay poliol ) có nhiều nhóm OH
a. Tác dụng với kim loại kiềm ( Na, K )
CH2OH – (CHOH)4 – CHO + 5 Na -> CH2ONa – (CHONa)4 – CHO + 5/2 H2 (
b. Tác dụng với dd Cu(OH)2 => tạo dd xanh lam trong suốt ( phản ứng chứng minh có nhiều nhóm – OH )
2 C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2 H2O
phức đồng- glucozơ
c. Tác dụng với Axit tạo Ester chứng minh có 5 nhóm –OH ( tác dụng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O, có mặt piriđin
C6H12O6 + 5 (CH3CO)2O -> C6H7O(OCOCH3)5 + 5 H2O
2 Tính chất của Anđehít ( nhóm chức – CHO )
a. Khử Glucozơ bằng Hiđrô ( xt: Ni, to )
CH2OH – (CHOH)4 – CHO + H2 ( xt: Ni, to ) -> CH2OH – (CHOH)4 – CH2OH sobitol
b. Phản ứng Oxy hóa:
Với dd AgNO3 / NH3 to => tạo phản ứng tráng gương
AgNO3 + 3 NH3 + H2O => [Ag(NO3)2]OH + NH4NO3
CH2OH–[CHOH]4– CHO +2 [Ag(NH3)2 ]OH (to) -> CH2OH –[CHOH]4–COONH4 + 2 Ag ( + 3 NH3 + H2O amoni gluconat
Với dd Cu(OH)2 to => tạo kết tủa đỏ gạch
CH2OH–[CHOH]4–CHO +2 Cu(OH)2 + NaOH (to) -> CH2OH–[CHOH]4–COONa + Cu2O ( + 2 H2O
Glucozơ làm mất màu dung dịch brom
CH2OH–[CHOH]4–CHO + Br2 + H2O -> CH2OH–[CHOH]4–COOH + 2 HBr
3. Phản ứng lên men:
C6H12O6 2 C2H5OH + 2 CO2 (
4. Tính chất riêng của dạng mạch vòng
III.Điều chế: (C6H10O5)n + n H2O n C6H12O6 ( Glucôzơ )
Tinh bột hoặc xenlulozơ
IV.Đồng phân của glucozơ là saccarozơ:
C6H12O6 có 5 nhóm –OH và 1 nhóm Xêton
6 5 4 3 2 1
HOCH2-CHOH-CHOH-CHOH – C- CH2OH
Tác dụng với Cu(OH)2 cho dd phức Cu(C6H11O6)2 màu xanh lam ( tính chất ancol đa chức)
Cộng hiđrô cho poli ancol C6H14O6 (tính chất nhóm cacbonyl)
Fructozơ không có nhóm –CHO nhưng vẩn có phản ứng tráng và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là do khi đun nóng trong mt bazơ nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau:
Fructozơ Glucozơ
(Để phân biệt glucozơ và fructozo ta dùng dung dịch brom trong nước
Bài tập:
1.Glucozơ là hợp chất thuộc loại:
A. Đơn chức B. Đa chức C. Tạp chức D. Polime
2.Trong nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dạng:
A. vòng 6 cạnh B Vòng 5 cạnh C. Vòng 4 cạnh D. Mạch hở
3.Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
A. H2/Ni B. dd AgNO3/NH3 C. Cu(OH)2 D. dd NaOH
4.Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ ở dạng mạch vòng?
A. Với Cu(OH)2 B. Với dd AgNO3/NH3 C. CH3OH/HCl D. H2/Ni
5.Có 3 chất
Glucozơ có trong quả chín, trong mật ong có khoảng 30% glucozơ. Trong máu người có 1 lượng nhỏ glucozơ với nồng độ không đổi khoảng 0,1%
I – cấu trúc phân tử:
Glucozơ có CTPT : C6H12O6 . CTCT:có 2 dạng: mạch hở và mạch vòng
1. Mạch hở:
Các dữ kiện thực nghiệm
Có 6 nguyên tử C trong phân tử glucôzơ tạo thành 1 mạch không phân nhánh
Có 5 nhóm –OH do tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO-
Có1 nhóm –CHO do phản ứng tráng gương
Có phản ứng với Cu(OH)2 cho dd xanh lam trong suốt, vậy trong phân tử có nhiều nhóm-OH ở vị trí kề nhau.
Kết luận:Glucozơ là một rượu đa chức, là một Anđehít => CTCT CH2OH – (CHOH)4 – CHO
2. Dạng mạch vòng
Có nhóm –OH ở C5 cộng vào nhóm C=O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh ( (
( - Glucôzơ (36%) Dạng mạch hở ( - Glucôzơ (64%)
Hai dạng này luôn chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng dạng mạch hở. Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là OH hemiaxetal
II-Hóa Tính:
1 Tính chất của ANCOL đa chức: (poliancol hay poliol ) có nhiều nhóm OH
a. Tác dụng với kim loại kiềm ( Na, K )
CH2OH – (CHOH)4 – CHO + 5 Na -> CH2ONa – (CHONa)4 – CHO + 5/2 H2 (
b. Tác dụng với dd Cu(OH)2 => tạo dd xanh lam trong suốt ( phản ứng chứng minh có nhiều nhóm – OH )
2 C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2 H2O
phức đồng- glucozơ
c. Tác dụng với Axit tạo Ester chứng minh có 5 nhóm –OH ( tác dụng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O, có mặt piriđin
C6H12O6 + 5 (CH3CO)2O -> C6H7O(OCOCH3)5 + 5 H2O
2 Tính chất của Anđehít ( nhóm chức – CHO )
a. Khử Glucozơ bằng Hiđrô ( xt: Ni, to )
CH2OH – (CHOH)4 – CHO + H2 ( xt: Ni, to ) -> CH2OH – (CHOH)4 – CH2OH sobitol
b. Phản ứng Oxy hóa:
Với dd AgNO3 / NH3 to => tạo phản ứng tráng gương
AgNO3 + 3 NH3 + H2O => [Ag(NO3)2]OH + NH4NO3
CH2OH–[CHOH]4– CHO +2 [Ag(NH3)2 ]OH (to) -> CH2OH –[CHOH]4–COONH4 + 2 Ag ( + 3 NH3 + H2O amoni gluconat
Với dd Cu(OH)2 to => tạo kết tủa đỏ gạch
CH2OH–[CHOH]4–CHO +2 Cu(OH)2 + NaOH (to) -> CH2OH–[CHOH]4–COONa + Cu2O ( + 2 H2O
Glucozơ làm mất màu dung dịch brom
CH2OH–[CHOH]4–CHO + Br2 + H2O -> CH2OH–[CHOH]4–COOH + 2 HBr
3. Phản ứng lên men:
C6H12O6 2 C2H5OH + 2 CO2 (
4. Tính chất riêng của dạng mạch vòng
III.Điều chế: (C6H10O5)n + n H2O n C6H12O6 ( Glucôzơ )
Tinh bột hoặc xenlulozơ
IV.Đồng phân của glucozơ là saccarozơ:
C6H12O6 có 5 nhóm –OH và 1 nhóm Xêton
6 5 4 3 2 1
HOCH2-CHOH-CHOH-CHOH – C- CH2OH
Tác dụng với Cu(OH)2 cho dd phức Cu(C6H11O6)2 màu xanh lam ( tính chất ancol đa chức)
Cộng hiđrô cho poli ancol C6H14O6 (tính chất nhóm cacbonyl)
Fructozơ không có nhóm –CHO nhưng vẩn có phản ứng tráng và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là do khi đun nóng trong mt bazơ nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau:
Fructozơ Glucozơ
(Để phân biệt glucozơ và fructozo ta dùng dung dịch brom trong nước
Bài tập:
1.Glucozơ là hợp chất thuộc loại:
A. Đơn chức B. Đa chức C. Tạp chức D. Polime
2.Trong nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dạng:
A. vòng 6 cạnh B Vòng 5 cạnh C. Vòng 4 cạnh D. Mạch hở
3.Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
A. H2/Ni B. dd AgNO3/NH3 C. Cu(OH)2 D. dd NaOH
4.Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ ở dạng mạch vòng?
A. Với Cu(OH)2 B. Với dd AgNO3/NH3 C. CH3OH/HCl D. H2/Ni
5.Có 3 chất
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





