Thành viên ViOLET VB

Câu lạc bộ ViOLET HP

THƯ VIỆN ViOLET

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Quảng cáo

    Tap_the_GV.flv 05.JPG Bo_giao_duc.png IMG20150525092706.jpg IMG20150524165515.jpg Long_yeu_nuoc.jpg Cay_tre_VN_.jpg Me.swf Snapshot_20150416_4.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ ViOLET Vĩnh Bảo.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    QUY TẮC ĐỌC & VIẾT NGÀY THÁNG TRONG E

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tailieu.vn
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 06h:54' 01-06-2013
    Dung lượng: 42.0 KB
    Số lượt tải: 639
    Số lượt thích: 0 người
    Quy tắc đọc và viết ngày tháng bằng tiếng Anh
    Dưới đây là các quy tắc chung nhất về cách đọc và viết:
    1. Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh. - Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th...), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến. Ví dụ: o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009) o 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007) - Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày Ví dụ: o March 2, 2009 - March the second, two thousand and nine
    2. Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ - Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm Ví dụ: o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007) - Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất. Ví dụ: o 9/8/07 hoặc 9-8-07
    Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ. Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec...) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra - Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định: Ví dụ: o March 2, 2009 - March second, two thousand and nine.
    Lưu ý: Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng. Ví dụ: o 2 March 2009 - the second of March, two thousand and nine o 4 September 2001 - the fourth of September, two thousand and one Hi vọng rằng sau khi tham khảo cách đọc và viết ngày tháng, các bạn có thể tự mình đưa ra những ví dụ để thực hành một cách nhuần nhuyễn, và tránh gặp sai lầm về sau.
    ----$$$----


    Tổng hợp về cách đọc các số liệu trong tiếng Anh

    1. Số đếm:
    a. Khi đọc các số như 100; 1,000; 1,000,000 ta thêm “a” vào trước các từ “hundred”, “thousand”, “million”, chứ không thêm “one”
    100                 a hundred
    1000               a thousand
    1000000         a million

    b. Khi đọc các số lớn hơn 100, ta thêm âm đọc nhẹ (the weak syllable) “and” .
    Ví dụ:
          101                 a hundred and one
                350                 three hundred and fifty
                529                 five hundred and twenty-nine
                2,491              two thousand, four hundred and ninety-one
                7,512             seven thousand, five hundred and twelve
               27,403            twenty-seven thousand, four hundred and three

    2. Số điện thoại
    Khi đọc số điện thoại, ta đọc tách rời từng số và dừng sau một nhóm 3 hay 4 số. Riêng số 0 có thể đọc là “zero” hoặc “oh”.
    Ví dụ:
       01425 365 7089         oh one four two five, three six five, seven oh nine eight
    Khi có hai số giống nhau đứng liền nhau, ta đọc: “double” + số.

    Ví dụ:
     0609 655 400         oh six oh nine, six double five, four double oh

    3. Nhiệt độ

    Khi đọc nhiệt độ, 0 đọc là “zero”.

    Ví dụ:

          14o                     fourteen degrees
                    0o                      zero
                   -12o                          minus twelve (degree)/ twelve (degree) below zero

    4. Số thứ tự
      1st             first
            2nd           second
            3rd             third
            4th             fourth
            5th             fifth
            13th           thirteenth
            15th              fifteenth
    20th         twentieth
    21st         twenty-first
    22nd        twenty-second
    23rd            twenty-third
    24th        twenty-fourth
    31st         thirty-first
    52nd        fifty-second
    
    
    5. Năm
    Khi đọc một năm, bạn không đọc giống như khi đọc số thông thường.

    Ví dụ:
    Khi đọc số 1764, nếu là số thường, bạn đọc là “one thousand seven
     
    Gửi ý kiến