Thành viên ViOLET VB

Câu lạc bộ ViOLET HP

THƯ VIỆN ViOLET

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Quảng cáo

    Tap_the_GV.flv 05.JPG Bo_giao_duc.png IMG20150525092706.jpg IMG20150524165515.jpg Long_yeu_nuoc.jpg Cay_tre_VN_.jpg Me.swf Snapshot_20150416_4.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ ViOLET Vĩnh Bảo.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GA hinh 7- ky 2(13-14)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thị Lương
    Ngày gửi: 08h:34' 19-03-2014
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 71
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 20 – Tiết 33 LUYỆN TẬP
    Ngày soạn : 31 – 12 – 2012
    Ngày giảng : 02 – 01 – 2013
    A . Mục tiêu
    Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
    Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày.
    Học sinh có khả năng liên hệ với thực tế.
    B . Chuẩn bị
    Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu.
    Học sinh : Thước thẳng, compa, bảng nhóm, bút dạ.
    C. Hoạt động dạy học

    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
    
    Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của tam giác?
    Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
    Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập.
    Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.
    
    Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
    
    Bài 43 (trang 125 – SGK).
    Yêu cầu học sinh đọc đề bài, vẽ hình







    Gọi học sinh khác ghi GT – KL







    Giáo viên yêu cầu học sinh khác đánh giá từng học sinh lên bảng làm.
    Nêu cách chứng minh AD = BC



    Nêu cách chứng minh EAB = ECD




    Tìm điều kiện để OE là phân giác.


    Yêu cầu học sinh lên bảng chứng minh.





    Bài 66 (trang 106 – SBT).
    GV cùng HS vẽ hình, phân tích đề bài, sau đó hướng dẫn HS chứng minh miệng.
    Để chứng minh ID=IE ta có thể đưa về chứng minh hai tam giác nào bằng nhau không?






    Giáo viên gợi ý: Hãy đọc hướng dẫn của SBT.
    Giáo viên: hướng dẫn học sinh phân tích
    Kẻ phân giác IK của góc BIC
    
    
    
    Tìm cách chứng minh  và 
    
    
    
    ID = IK và IE = IK
    
    ID = IE
    Học sinh đọc đề bài , vẽ hình
    
    GT
    
    A, B  Ox: OA < OB
    C, D  Oy : OC = OA, OD = OB
    E  AD  BC
    
    KL
    a/ AD = BC
    b/ EAB = ECD
    c/ OE là phân giác 
    
    Chứng minh:
    Học sinh: Ta CMADO = CBO
    
    OA = OB, chung, OB = OD
     
    GT GT
    Học sinh: chứng minhEAB = ECD
    Ta có: OAD = OCB
    ; 
    Do OA = OD, OB = OC  AB = CD
    EAB = ECD (g.c.g)
    Học sinh phân tích:
    OE là phân giác 
    
    
    
    OBE = ODE (c.c.c) hay (c.g.c)

    Một học sinh đọc to đề
    
    Trên hình không có hai tam giác nào nhận EI; ID là hai cạnh mà hai tam giác đó lại bằng nhau.
    Học sinh đọc : Kẻ tia phân giác của 
    Học sinh chứng minh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    Kẻ phân giác IK của góc BIC ta được, theo đầu bài :
    
     
    IE=IK (cạnh tương ứng)
    Chứng minh tương tự 
    IK=IDIE=ID=IK
    
    Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
    Nắm chắc các trường hợp bằng nhau của tam giác
    Bài tập về nhà: 44 (trang 125 – SGK).
    
    Tuần 20 – Tiết 34 LUYỆN TẬP (tiếp)
    Ngày soạn : 31 –12 – 2012
    Ngày giảng : 04 – 01 – 2013
    A . Mục tiêu
    Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
    Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày.
    Học sinh có khả năng liên hệ với thực tế.
    B . Chuẩn bị
    Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu.
    Học sinh : Thước thẳng, compa, bảng nhóm, bút dạ.
    C. Hoạt động dạy học

    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
    
    Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
    Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
    Một học sinh lên bảng trả lời.
    Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.
    
    Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
    
    Bài 44 (trang 125 – SGK).
     
    Gửi ý kiến