Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ ViOLET Vĩnh Bảo.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA hinh 7- ky 2(13-14)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Lương
Ngày gửi: 08h:34' 19-03-2014
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Lương
Ngày gửi: 08h:34' 19-03-2014
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20 – Tiết 33 LUYỆN TẬP
Ngày soạn : 31 – 12 – 2012
Ngày giảng : 02 – 01 – 2013
A . Mục tiêu
Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày.
Học sinh có khả năng liên hệ với thực tế.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, compa, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của tam giác?
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
Bài 43 (trang 125 – SGK).
Yêu cầu học sinh đọc đề bài, vẽ hình
Gọi học sinh khác ghi GT – KL
Giáo viên yêu cầu học sinh khác đánh giá từng học sinh lên bảng làm.
Nêu cách chứng minh AD = BC
Nêu cách chứng minh EAB = ECD
Tìm điều kiện để OE là phân giác.
Yêu cầu học sinh lên bảng chứng minh.
Bài 66 (trang 106 – SBT).
GV cùng HS vẽ hình, phân tích đề bài, sau đó hướng dẫn HS chứng minh miệng.
Để chứng minh ID=IE ta có thể đưa về chứng minh hai tam giác nào bằng nhau không?
Giáo viên gợi ý: Hãy đọc hướng dẫn của SBT.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh phân tích
Kẻ phân giác IK của góc BIC
Tìm cách chứng minh và
ID = IK và IE = IK
ID = IE
Học sinh đọc đề bài , vẽ hình
GT
A, B Ox: OA < OB
C, D Oy : OC = OA, OD = OB
E AD BC
KL
a/ AD = BC
b/ EAB = ECD
c/ OE là phân giác
Chứng minh:
Học sinh: Ta CMADO = CBO
OA = OB, chung, OB = OD
GT GT
Học sinh: chứng minhEAB = ECD
Ta có: OAD = OCB
;
Do OA = OD, OB = OC AB = CD
EAB = ECD (g.c.g)
Học sinh phân tích:
OE là phân giác
OBE = ODE (c.c.c) hay (c.g.c)
Một học sinh đọc to đề
Trên hình không có hai tam giác nào nhận EI; ID là hai cạnh mà hai tam giác đó lại bằng nhau.
Học sinh đọc : Kẻ tia phân giác của
Học sinh chứng minh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Kẻ phân giác IK của góc BIC ta được, theo đầu bài :
IE=IK (cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự
IK=IDIE=ID=IK
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
Nắm chắc các trường hợp bằng nhau của tam giác
Bài tập về nhà: 44 (trang 125 – SGK).
Tuần 20 – Tiết 34 LUYỆN TẬP (tiếp)
Ngày soạn : 31 –12 – 2012
Ngày giảng : 04 – 01 – 2013
A . Mục tiêu
Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày.
Học sinh có khả năng liên hệ với thực tế.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, compa, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
Một học sinh lên bảng trả lời.
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
Bài 44 (trang 125 – SGK).
Ngày soạn : 31 – 12 – 2012
Ngày giảng : 02 – 01 – 2013
A . Mục tiêu
Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày.
Học sinh có khả năng liên hệ với thực tế.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, compa, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của tam giác?
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
Bài 43 (trang 125 – SGK).
Yêu cầu học sinh đọc đề bài, vẽ hình
Gọi học sinh khác ghi GT – KL
Giáo viên yêu cầu học sinh khác đánh giá từng học sinh lên bảng làm.
Nêu cách chứng minh AD = BC
Nêu cách chứng minh EAB = ECD
Tìm điều kiện để OE là phân giác.
Yêu cầu học sinh lên bảng chứng minh.
Bài 66 (trang 106 – SBT).
GV cùng HS vẽ hình, phân tích đề bài, sau đó hướng dẫn HS chứng minh miệng.
Để chứng minh ID=IE ta có thể đưa về chứng minh hai tam giác nào bằng nhau không?
Giáo viên gợi ý: Hãy đọc hướng dẫn của SBT.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh phân tích
Kẻ phân giác IK của góc BIC
Tìm cách chứng minh và
ID = IK và IE = IK
ID = IE
Học sinh đọc đề bài , vẽ hình
GT
A, B Ox: OA < OB
C, D Oy : OC = OA, OD = OB
E AD BC
KL
a/ AD = BC
b/ EAB = ECD
c/ OE là phân giác
Chứng minh:
Học sinh: Ta CMADO = CBO
OA = OB, chung, OB = OD
GT GT
Học sinh: chứng minhEAB = ECD
Ta có: OAD = OCB
;
Do OA = OD, OB = OC AB = CD
EAB = ECD (g.c.g)
Học sinh phân tích:
OE là phân giác
OBE = ODE (c.c.c) hay (c.g.c)
Một học sinh đọc to đề
Trên hình không có hai tam giác nào nhận EI; ID là hai cạnh mà hai tam giác đó lại bằng nhau.
Học sinh đọc : Kẻ tia phân giác của
Học sinh chứng minh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Kẻ phân giác IK của góc BIC ta được, theo đầu bài :
IE=IK (cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự
IK=IDIE=ID=IK
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
Nắm chắc các trường hợp bằng nhau của tam giác
Bài tập về nhà: 44 (trang 125 – SGK).
Tuần 20 – Tiết 34 LUYỆN TẬP (tiếp)
Ngày soạn : 31 –12 – 2012
Ngày giảng : 04 – 01 – 2013
A . Mục tiêu
Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày.
Học sinh có khả năng liên hệ với thực tế.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, compa, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
Một học sinh lên bảng trả lời.
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
Bài 44 (trang 125 – SGK).
 





